Top Ad unit 728 × 90

ニュ-ス

留学生サポート

thủ tục đăng kí kết hôn tại Nhật

Nhiều bạn hỏi mình thủ tục đăng kí kết hôn tại Nhật thế nào . mình xin chia sẻ bài viết dưới đây. Mong giúp ích được phần nào cho các bạn
(TRÍCH NGUỒN ĐẠI SỨ QUÁN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN,
GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN, LY HÔN
***
CẤP GIẤY ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN THEO
YÊU CẦU CỦA PHÍA NƯỚC NGOÀI
(dành cho công dân Việt Nam đang ở Nhật Bản để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan của Nhật Bản/cơ quan đại diện NN tại Nhật Bản hoặc xin trợ cấp mua nhà, nuôi con tại Nhật Bản )
***
Hồ sơ gồm:
1) Đơn đề nghị theo mẫu (có thể download tại đây M05).
2) Hộ chiếu kèm bản chụp copy trang 2, trang 3 hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (còn hạn sử dụng).
3) Giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại chính quyền địa phương (役所) nơi người đó đang cư trú (có thể download tại đây M24).
4) Nếu trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đủ tuổi kết hôn theo quy định thì cần nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh cấp cho đương sự (cấp đúng mẫu quy định có ghi rõ mục đích dùng để kết hôn, kết hôn với ai, tên gì, số hộ chiếu, nơi dự định làm thủ tục kết hôn… và chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp).
- Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy đủ điều kiện kết hôn đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải nộp bản chụp copy kèm xuất trình bản chính trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử. Nếu bản án/quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc người kia đã chết do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải nộp bản chụp kèm xuất trình bản chính Trích lục hộ tịch sự việc đó vào sổ hộ tịch.
- Trường hợp người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó. Trường hợp công dân đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau nếu không thể xin được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đó có thể viết giấy cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
- Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch.
- Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Trường hợp đang là Tu nghiệp sinh cần có xác nhận của Nghiệp đoàn đồng ý cho đương sự kết hôn.
- Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.
- Giấy tờ hộ tịch có trong hồ sơ do nước thứ 3 cấp phải được hợp pháp hóa theo quy định.
5) Phiếu hẹn trả kết quả (mẫu kèm theo)
6) Giấy tờ khác: Xuất trình bản chính hoặc bản sao có công chứng Phiếu cư dân - Jūmin-hyō/thẻ cư trú...
Thời hạn giải quyết hồ sơ: theo quy định. Nếu công dân có yêu cầu nhận kết quả sớm và ĐSQ thu xếp được có thể trả kết quả trong ngày.
Nộp lệ phí theo quy định (lấy kết quả trong ngày phải trả thêm phí 24h).
Trường hợp: nếu đương đơn muốn đăng ký kết hôn tại ĐSQ thì khi đăng ký kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt (không được ủy quyền), ngoài những giấy tờ quy định từ mục 2 đến mục 5, cần thêm tờ khai đăng ký kết hôn & Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam/nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (giấy xác nhận này không áp dụng kết hôn giữa hai công dân Việt Nam tạm trú ở NN với nhau); Thời hạn giải quyết hồ sơ:13 ngày làm việc .
Lưu ý: theo quy định của Nhật Bản, khi người nước ngoài kết hôn với người Nhật hoặc người nước ngoài kết hôn với người nước ngoài đều có thể làm thủ tục đăng ký kết hôn tại tòa hành chính thành phố, quận, huyện... của Nhật Bản. Hai bên nam nữ phải có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mình, hồ sơ gồm: Đơn đăng ký kết hôn theo mẫu (lấy tại tòa hành chính nơi ĐKKH); Hộ chiếu; Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan đại diện của nước mình tại Nhật Bản cấp (Nộp kèm bản dịch sang tiếng Nhật theo quy định...). Sau khi thực hiện việc kết hôn tại chính quyền Nhật Bản và nhận giấy 婚姻届け/婚姻受理証明書, cần gửi tiếp giấy này tới ĐSQ đề nghị làm thủ tục ghi chú hộ tịch để nhận Trích lục ghi chú kết hôn. Trong trường hợp muốn chuyển đổi tư cách lưu trú (visa phối ngẫu) theo vợ/chồng, đương sự cần dịch Trích lục ghi chú kết hôn sang tiếng Nhật để nộp cho các cơ quan liên quan của Nhật Bản.
C. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN TẠI ĐẠI SỨ QUÁN
***
- Hồ sơ đăng ký kết hôn ngoài những giấy tờ quy định từ mục 2 đến mục 6 nêu ở phần cấp giấy đủ điều kiện kết hôn cần thêm: tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu có thể download tại đây & Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam/nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (không áp dụng kết hôn giữa hai công dân Việt Nam đang tạm trú ở NN với nhau); khi đăng ký hai bên nam nữ phải có mặt; thời hạn giải quyết hồ sơ: 13 ngày làm việc.
D. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
(dành cho công dân Việt Nam trong thời gian cư trú ở nước ngoài
để về Việt Nam/sang nước thứ 3 kết hôn)
***
Hồ sơ gồm:
1) Tờ khai theo mẫu quy định mẫu (có thể tải tại đây M.17) (ghi bằng tiếng Việt Nam, địa chỉ nơi cư trú tại Nhật Bản ghi phiên âm bằng chữ Romaji).
2) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
3) Giấy chứng nhận đang cư trú do chính quyền Nhật Bản cấp chưa quá 6 tháng, trong đó có ghi rõ tình trạnh hôn nhân (độc thân, đã ly hôn, góa vợ/chồng) hoặc giấy xác nhận chưa có tên trong sổ đăng ký kết hôn tại chính quyền sở tại nơi người đó đang sinh sống, học tập, làm việc (có thể download tại đây M24). Trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn/bản sao giấy chứng tử. Nếu bản án/quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc người kia đã chết do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải nộp bản chụp kèm xuất trình bản chính Trích lục hộ tịch về việc đã ghi chú sự việc đó vào sổ hộ tịch.
4) Phiếu hẹn trả kết quả (mẫu kèm theo)
5) Giấy tờ khác: Bản chính hoặc bản sao có công chứng Phiếu cư dân - Jūmin-hyō/thẻ cư trú...
- Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định. Nếu công dân có yêu cầu nhận kết quả sớm và ĐSQ thu xếp được có thể trả kết quả trong ngày.
- Nộp lệ phí theo quy định (Lấy kết quả trong ngày phải trả thêm phí 24h).
- Ghi chú: Giấy tờ hộ tịch có trong hồ sơ do nước thứ 3 cấp phải được hợp pháp hóa theo quy định.
E. HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP TRÍCH LỤC
GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN, LY HÔN…
***
- Hồ sơ cấp Trích lục hộ tịch gồm:
1) Tờ khai (TK) đề nghị theo mẫu (TK ghi chú kết hôn M8; TK ghi chú ly hôn M9; TK ghi vào sổ hộ tịch việc khai tử M10;…), có thể download các loại tờ khai tại link: http://hdnv.moj.gov.vn/Pages/chi-tiet-tai-lieu.aspx
2) Xuất trình bản chính và nộp kèm bản copy hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh các việc kết hôn; ly hôn, khai tử… đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
3) Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
4) Phiếu hẹn trả kết quả (mẫu kèm theo)
5) Giấy tờ khác: Xuất trình bản chính hoặc bản sao có công chứng Phiếu cư dân - Jūmin-hyō/thẻ cư trú...
- Thời gian giải quyết theo quy định. Nếu công dân có yêu cầu nhận kết quả sớm và ĐSQ thu xếp được có thể trả kết quả trong ngày.
- Nộp lệ phí theo quy định. Nếu lấy nhanh phải trả thêm phí 24h.
- Lưu ý: Trường hợp đương sự bị mất Bản chính trích lục hộ tịch, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch (không cấp lại bản chính trích lục); Hồ sơ cấp bản sao trích lục gồm: Bản chính Tờ khai theo mẫu quy định (có thể download tại đây); Xuất trình Phiếu đăng ký công dân (Jūmin-hyō)/Thẻ ngoại kiều và Bản chính Hộ chiếu/ CMND để chứng minh về nhân thân (đối với cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp); bản chụp giấy trích lục đã mất (nếu có)...
- Ghi chú:
+ Trường hợp ghi chú kết hôn, nếu công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao Trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy hôn.
+ Giấy tờ hộ tịch có trong hồ sơ do nước thứ 3 cấp phải được hợp pháp hóa theo quy định.
+ Đại sứ quán không có thẩm quyền giải quyết việt ly hôn, việc ly hôn do tòa án thụ lý, sau khi bản án quyết định của tòa án có hiệu lực, công dân mang tới ĐSQ để làm thủ tục ghi chú ly hôn.
F. Công dân cần biết thêm thông tin, xin liên hệ với chúng tôi:
Phòng Lãnh sự của Đại sứ quán:
- Giờ tiếp nhận hồ sơ tại Đại sứ quán: từ 9h30 đến 12h, chiều từ 14h đến 17h các buổi từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần trừ ngày lễ
- Giải đáp, tra cứu kết quả: điện thoại số 03-3466-3311 hoặc viết thư cho Phòng lãnh sự ĐSQ theo địa chỉ: vnconsular@vnembassy.jp
- Fax: 03-3466-3312
- Địa chỉ: ₸151-0062 東京都渋谷区元代々木町50-11、ベトナム大使館、領事部/Tokyo-to, Shibuya-ku, Motoyoyogi-cho, 50-11, Betonamu Taishikan, Ryōji-bu.
- Địa chỉ ga tầu gần nhất tới Đại sứ quán: 小田急線の 代々木八幡駅/Odakyū-sen, Yoyogi-Hachiman-eki. Ra cửa phía nam của ga, rẽ phải, đi theo đường山手通り/Yamate-dōri về hướng bắc, qua ngã tư代々木八幡前/Yoyogihachiman Mae khoảng 50m quẹo trái, đi thẳng 100 m sẽ tới ĐSQ
thủ tục đăng kí kết hôn tại Nhật Đánh giá bởi deka vitra trên 10月 23, 2017 Xếp hạng: 5

0 件のコメント:

お問い合わせ

名前

メール *

メッセージ *

Powered by Blogger.